Phân biệt các loại gỗ phổ biến tại Việt Nam

Hầu hết các sản phẩm nội thất như giường ngủ gỗ tự nhiên, tủ quần áo gỗ tự nhiên và đặt biệt là giường tầng gỗ tự nhiên luôn là lựa chọn hàng đầu của mọi nhà khi mua nội thất trong gia đình.

Tại sao lại như vậy?

Sản phẩm từ gỗ tự nhiên luôn toát lên vẻ đẹp sang trọng và quý phái, sử dụng được lâu dài, có khi đến hàng trăm năm và những loại gỗ quý còn có giá trị tăng theo thời gian.

Chiếc giường đắt nhất Việt Nam này hiện nay thuộc về ông Nguyễn Minh Hùng (58 tuổi, ngụ P.7, TP.Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu), người đang sở hữu khoảng 3.000 cổ vật với tổng trị giá hơn 100 tỉ đồng, trong đó có 5 chiếc giường trước đây thuộc sở hữu của Công tử Bạc Liêu hiện có người hỏi mua với giá 7 tỉ đồng/chiếc

5 chiếc giường này được đóng bằng gỗ sưa, có tuổi thọ khoảng 300 năm và đều có chiều dài 2,5m, rộng 2m.

Ông Hùng cho biết nhiều nhà sưu tầm cổ vật và đại diện các khu resort nghỉ dưỡng cao cấp trong cả nước đã “chết mê chết mệt” khi được xem qua.

Có người hỏi mua một chiếc giường với giá 7 tỉ đồng, người khác ra giá 300.000 USD… nhưng ông nhất quyết không bán. Ông Hùng ước tính giá trị của 5 chiếc giường mà ông đang sở hữu lên đến khoảng gần 70 tỉ đồng.

Tuy nhiên, gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm, các loại gỗ tạp, gỗ kém chất lượng chào đời cũng không ít.  Để giúp quý khách biết cách phân biệt các loại gỗ tự nhiên phổ biến thường được sử dụng trong sản xuất đồ gỗ, chúng tôi xin giới thiệu sơ qua đặc điểm của các loại gỗ cũng  như hình ảnh của các loại gỗ.

Gỗ Xoan Đào

– Gỗ cứng, chắc, thớ gỗ mịn, vân đẹp, màu hồng đào. Đối với sản phẩm nội thất từ gỗ xoan đào khi ngắm nhìn trực tiếp sẽ thấy các vân gỗ rất nổi bât.

Gỗ Căm xe 

– Gỗ màu đỏ thẫm, hơi có vân sẫm nhạt xen kẽ, thớ mịn

– Gỗ nặng, bền, không mối mọt, chịu được mưa nắng, rất cứng

Gỗ Lim 

– Gỗ lim là loài gỗ cứng, chắc, nặng, không bị mối mọt

– Gỗ có màu hơi nâu đến nâu thẫm; có khả năng chịu lực tốt

– Vân gỗ dạng xoắn khá đẹp, nếu để lâu hay ngâm dưới bùn thì mặt gỗ có màu đen

Gỗ Chò Chỉ 

– Thịt vỏ vàng và hơi hồng, có nhựa và có mùi thơm nhẹ.

– Gỗ Chò Chỉ vàng nhạt hay hơi hồng, rất bền, chịu nước, chịu chôn vùi

 Gỗ Sưa

Gỗ Sưa hay còn gọi là trắc thối, huê mộc vàng, huỳnh (hoàng) đàn.

– Có ba loại gỗ sưa là sưa trắng, sưa đỏ và sưa đen.

+ Sưa trắng có giá trị thấp nhất, sau đó là sưa đỏ

+ Sưa màu đen được gọi là tuyệt gỗ, loài này rất hiếm thấy.

– Đặc điểm nhận biết của gỗ sưa:

+ Gỗ Sưa vừa cứng lại vừa dẻo, chịu được mưa nắng

+ Gỗ Sưa có màu đỏ, màu vàng, có vân rất đẹp

+ Gỗ Sưa có mùi thơm mát thoảng hương trầm Khi đốt tàn có màu trắng đục

+ Gỗ Sưa có vân gỗ 4 mặt chứ không phải như những loại gỗ khác chỉ có vân gỗ 2 mặt

 Gỗ Trắc

Có ba loài gỗ trắc là trắc vàng, trắc đỏ, trắc đen. Gía trị lần lượt từ trắc vàng, trắc đỏ, trắc đen.

– Đặc điểm nhận biết của gỗ trắc:

+ Gỗ rất cứng, nặng, thớ gỗ mịn có mùi chua nhưng không hăng

+ Gỗ rất bền không bị mối mọt, cong vênh

+ Khi quay giấy ráp thì rất bóng bởi trong gỗ có sẵn tinh dầu

Gỗ Hương

– Có màu nâu hồng, vân đẹp, đặc biệt có mùi thơm

Từ những đặc điểm trên bạn có thể phân biệt được các loại gỗ và giá trị của chúng để có thể mua về cho mình món nội thất ưng ý nhất.

Leave a Reply